Marc 21 DDC KHTG KD KHTG CD

MỤC LỤC LIÊN HỢP VIETBIBLIO

Giới hạn kết quả tìm kiếm bằng dấu *:
Ví dụ: Toán 2, Tập 1, xuất bản năm 2010, Bộ sách Cánh Diều => Nhập: Toán 5*T.1*2010*Cánh Diều
Tên sách hoặc ISBN:
Thư viện:
Tìm thấy: 160.

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1482503. PHƯƠNG LỰU
    Tìm hiểu lý luận văn học phương Tây hiện đại/ Phương Lựu.- H.: Văn học, 1995.- 284tr.; 19cm.
    Tóm tắt: Giới thiệu tình hình lý luận văn học phương Tây hiện đại trong mấy thập kỷ qua. Các trường phái văn học phương Tây
{Nghiên cứu văn học; hiện đại; phương Tây; } |Nghiên cứu văn học; hiện đại; phương Tây; | [Vai trò: Phương Lựu; ]
DDC: 801 /Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1499609. GULAIEP, N.A.
    Lý luận văn học/ N.A. Gulaiep ; Nguyễn Đức Nam h.đ. ; Lê Ngọc Tân dịch.- H.: Đại học và trung học chuyên nghiệp, 1982.- 508tr; 19cm.
    Tóm tắt: Sự phát triển của mỹ học và lý luận văn học trong thời kỳ trước Chủ nghĩa Mác; giai đoạn Mác-Lênin, văn học với tư cách loại hình nghệ thuật, hình thái ý thức xã hội, quá trình sáng tạo, các loại và thể loại đặc trưng của văn học, loại tự sự, trữ tình, kịch, phương pháp, trào lưu, phong cáh...
{Nghiên cứu văn học; lú luận văn học; mỹ học; phương pháp sáng tác; } |Nghiên cứu văn học; lú luận văn học; mỹ học; phương pháp sáng tác; | [Vai trò: Gulaiep, N.A.; Lê Ngọc Tân; ]
DDC: 801 /Price: 6000b /Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1370072. PHƯƠNG LỰU
    Lỗ Tấn nhà lý luận văn học/ Phương Lựu.- H.: Đại học và trung học chuyên nghiệp, 1977.- 439tr; 19cm.
    Tóm tắt: Hệ thống hoá những ý kiến của Lỗ Tấn về mọi ngành hoạt động, mọi khía cạnh trên mặt trận văn học với tư cách là nhà lý luận văn học, nhà tư tưởng, nhà cách mạng, nhà văn...
{Chân dung nhà văn; Lỗ Tấn; Trung Quốc; nghiên cứu văn học; } |Chân dung nhà văn; Lỗ Tấn; Trung Quốc; nghiên cứu văn học; |
DDC: 895.1 /Price: 1,05đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1034640. Lý luận văn học/ Hà Minh Đức (ch.b.), Phạm Thành Hưng, Đỗ Văn Khang....- Tái bản lần thứ 2.- H.: Giáo dục, 2014.- 419tr.; 21cm.
    Phụ lục: tr. 377-417
    ISBN: 9786040039729
    Tóm tắt: Trình bày cơ sở lý luận chung về tác phẩm văn học, thể loại văn học, phương pháp sáng tác, trào lưu và trường phái văn học
(Lí luận văn học; ) [Vai trò: Hà Minh Đức; Nguyễn Văn Nam; Phạm Quang Long; Phạm Thành Hưng; Đỗ Văn Khang; ]
DDC: 801 /Price: 60000đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1087767. NGUYỄN VĂN DÂN
    Lý luận văn học so sánh/ Nguyễn Văn Dân.- In lần thứ 5, có sửa chữa và bổ sung.- H.: Khoa học xã hội, 2011.- 269tr.: hình vẽ; 21cm.
    Phụ lục: tr. 236-256. - Thư mục: tr. 257-267
    Tóm tắt: Trình bày các khái niệm thuộc đối tượng của văn học so sánh. Mục đích, đối tượng, phương pháp luận và các phương pháp chủ yếu được vận dụng trong văn học so sánh. Phạm vi khảo sát và những chủ đề nghiên cứu của văn học so sánh
(Lí luận văn học; Văn học so sánh; )
DDC: 801 /Price: 45000đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1364796. LÊ BÁ HÁN
    Cơ sở lý luận văn học. T.1/ Lê Bá Hán, Phương Lựu, Bùi Ngọc Trác ; Ch.b: Nguyễn Lương Ngọc.- H.: Đại học và trung học chuyên nghiệp, 1980.- 476tr; 20cm.
    Tóm tắt: Những lý thuyết về chủ nghĩa hiện thực XHCN, những vấn đề về hình tượng, về tác phẩm, về thể loại và phong cách. Xác định đối tượng, chức năng, nội dung, phương thức và biện pháp cho lý luận văn học
{Văn học; chủ nghĩa hiện thực; lí luận văn học; } |Văn học; chủ nghĩa hiện thực; lí luận văn học; | [Vai trò: Bùi Ngọc Trác; Phương Lựu; ]
DDC: 807 /Price: 3,50đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1498965. Mấy vấn đề lý luận văn học.- In lần thứ 2, có bổ sung và sửa chữa.- H.: Khoa học xã hội, 1976.- 517tr.; 19cm.
    ĐTTS ghi: Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam. Viện văn học
    Tóm tắt: Gồm các bài lý luận văn học, về tính đảng, tính dân tộc trong văn học, phương pháp sáng tác, xây dựng nhân vật, xây dựng con người mới trong văn học
{Nghiên cứu văn học; lý luận văn học; } |Nghiên cứu văn học; lý luận văn học; |
/Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1028008. NGÔ TỰ LẬP
    Văn chương như là quá trình dụng điển: Nhập môn lý luận văn học/ Ngô Tự Lập.- In lần thứ 2 có sửa chữa, bổ sung.- H.: Dân trí, 2014.- 247tr.; 21cm.
    Thư mục: tr. 228-244
    ISBN: 9786049341167
    Tóm tắt: Nghiên cứu lí luận văn học về lí thuyết văn học, mối quan hệ giữa tác giả và độc giả. Những vấn đề ngôn ngữ, hình ảnh trong thơ, truyện, điển tích văn học. Khái niệm về quá trình dụng điển trong thơ, văn
(Lí luận văn học; Nghiên cứu văn học; )
DDC: 801 /Price: 50000đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1389973. HÀ HUY GIÁP
    Mấy vấn đề lý luận văn học/ Hà Huy Giáp, Nam Mộc, Hoàng Xuân Nhị...- H.: Khoa học xã hội, 1970.- 502tr; 19cm.
    Tóm tắt: Một số bài tiểu luận nghiên cứu văn học vế lý luận văn học của chúng ta như: Hồ Chí Minh và văn học, Đảng ta và văn học, V.I. Lê nin và văn học và một số vấn đề khác như tín Đảng, con người Việt Nam mới
{lí luận văn học; tiểu luận; } |lí luận văn học; tiểu luận; | [Vai trò: Hoàng Xuân Nhị; Hà Minh Đức; Nam Mộc; Trần Văn Bính; Đặng Thanh Mai; ]
/Price: 1,75đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1499181. Thường thức lý luận văn học: Sách bồi dưỡng giáo viên cấp II/ Bùi Văn Ba, Nguyễn Xuân Nam, Thành Thế Thái Bình....- H.: Giáo dục, 1976.- 136tr; 21cm.
    Tóm tắt: Những hiểu biết của giáo viên trong lý luận văn học, về các vấn đề: Đề tài, chủ đề, miêu tả nhân vật, kết cấu và cốt truyện; Hình tượng ngôn ngữ, loại thể và nguồn gốc, đối tượng, chức năng của văn học; Phương pháp sáng tác và phong cách nhà văn; Các thể thơ văn cổ
{Lý luận văn học; sách giáo viên; } |Lý luận văn học; sách giáo viên; | [Vai trò: Bùi Văn Ba; Lê Văn Khoa; Nguyễn Xuân Nam; Thành Thế Thái Bình; ]
DDC: 801 /Price: 0,45đ /Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1544035. LÊ NGỌC TRÀ
    Lý luận và văn học. Thách thức của sáng tạo, thách thức của văn hóa: Lý luận văn học/ Lê Ngọc Trà.- H.: Hội nhà văn, 2015.- 578tr; 20cm.
    Tác phẩm văn học được giải thưởng Nhà nước
    Tóm tắt: Giới thiệu tầm quan trọng của nghệ thuật đối với đời sống con người và giá trị của văn học trong sự phát triển văn hóa nói chung
{Lý luận văn học; Phê bình văn học; Văn học; } |Lý luận văn học; Phê bình văn học; Văn học; |
DDC: 801 /Nguồn thư mục: [NBTH].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1505470. Cơ sở lý luận văn học/ Lê Bá Hán, Phương Lựu, Bùi Ngọc Trác ; Ch.b: Nguyễn Lương Ngọc.- H.: Đại học và trung học chuyên nghiệp, 1980.- ...tập; 20cm.
    Tóm tắt: Những lý thuyết về chủ nghĩa hiện thực XHCN, những vấn đề về hình tượng, về tác phẩm, về thể loại và phong cách. Xác định đối tượng, chức năng, nội dung, phương thức và biện pháp cho lý luận văn học
{Văn học; chủ nghĩa hiện thực; lí luận văn học; } |Văn học; chủ nghĩa hiện thực; lí luận văn học; | [Vai trò: Bùi Ngọc Trác; Lê Bá Hán; Phương Lựu; ]
/Price: 3,50đ /Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1561535. Lý luận văn học/ Hà Minh Đức chủ biên; Đỗ Văn Khang, Phạm Thành Hưng...biên soạn.- H.: Giáo dục, 1997.- 326tr; 20cm.
    Tóm tắt: Văn học và lý luận phê bình nghiên cứu văn học trong khuôn khổ chương trình giáo dục văn học PTTH
{Bài tập; Bộ đề thi; Giáo dục; Giáo khoa; Luyện thi; Luyện tập; Lý luận; Lý thuyết; Nghiên cứu văn học; PTTH; Phê bình; Phương pháp; Phổ thông trung học; Sách hướng dẫn; Thực hành; Tuyển sinh; Việt nam; Văn học; Văn học nghệ thuật; Đào tạo; Đại học; } |Bài tập; Bộ đề thi; Giáo dục; Giáo khoa; Luyện thi; Luyện tập; Lý luận; Lý thuyết; Nghiên cứu văn học; PTTH; Phê bình; Phương pháp; Phổ thông trung học; Sách hướng dẫn; Thực hành; Tuyển sinh; Việt nam; Văn học; Văn học nghệ thuật; Đào tạo; Đại học; | [Vai trò: Hà Minh Đức; Phạm Thành Hưng; Đỗ Văn Khang; ]
DDC: 801 /Price: 23000đ /Nguồn thư mục: [NBTH].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1028212. HUỲNH NHƯ PHƯƠNG
    Lý luận văn học: Nhập môn/ Huỳnh Như Phương.- Tp. Hồ Chí Minh: Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, 2014.- 264tr.; 21cm.
    ĐTTS ghi: Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
    Thư mục: tr. 253-261
    ISBN: 9786047320851
    Tóm tắt: Trình bày khái niệm văn học, tính chất xã hội, chức năng và giá trị của văn học. Nghiên cứu mối quan hệ giữa văn học và văn hoá, đời sống thẩm mỹ, ngôn ngữ; mối quan hệ giữa nhà văn và sự sáng tạo văn học, giữa người đọc và sự tiếp nhận văn học...
(Lí luận văn học; )
DDC: 801 /Price: 30000đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1553910. CHÂU CHẤN THANH
    Lý luận văn học, nghệ thuật cổ điển Trung Quốc: 100 điều/ Châu Chấn Thanh; Mai Xuân Hải dịch.- H.: Văn học, 2001.- 501tr; 19cm.
    Tên tác giả ngoài bìa ghi: Khâu Chấn Thanh
    Tóm tắt: Sách gồm 100 điều: Văn nghệ và chính trị, sáng tác và đời sống, nội dung và hình thức, hình tượng nhân vật, kỹ xảo nghệ thuật, ngôn ngữ nghệ thuật, những nguyên tắc phê bình văn học, .v.v.
{Nghiên cứu văn học; Trung Quốc; lý luận văn học; nghệ thuật cổ điển; văn học nước ngoài; } |Nghiên cứu văn học; Trung Quốc; lý luận văn học; nghệ thuật cổ điển; văn học nước ngoài; | [Vai trò: Châu Chấn Thanh; ]
/Price: 47.000đ /Nguồn thư mục: [NBTH].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1126300. PHƯỢNG LƯU
    Vì một nền lý luận văn học dân tộc - hiện đại/ Phượng Lưu.- H.: Văn học, 2009.- 327tr.; 21cm.
    Tóm tắt: Gồm các bài viết phê bình văn học về lý luận văn học dân tộc hiện đại; Những trăn trở tiến bước của lý luận văn học giai đoạn 1975-1985 và mấy chục năm phát triển của lý luận văn học Việt Nam...
(Lí luận văn học; Nghiên cứu văn học; Thế kỉ 20; Văn học hiện đại; ) [Việt Nam; ]
DDC: 895.922090034 /Price: 52000đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1145366. Lý luận văn học/ B.s.: Hà Minh Đức (ch.b.), Phạm Thành Hưng, Đỗ Văn Khang...- H.: Giáo dục, 2008.- 420tr.; 21cm.
    Tóm tắt: Cung cấp những tri thức cơ bản và khái quát về văn học như: nguồn gốc của văn học, chức năng, đặc trưng văn học, các đặc tính xã hội như tính hiện thực, tính nhân dân, tính dân tộc, các thể loại văn học, phương pháp sáng tác, trào lưu và trường phái văn học
(Lí luận văn học; Sáng tác; Thể loại văn học; Tác phẩm văn học; ) [Vai trò: Hà Minh Đức; Nguyễn Văn Nam; Phạm Quang Long; Phạm Thành Hưng; Đỗ Văn Khang; ]
DDC: 801 /Price: 31500đ /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1296886. LÊ TIẾN DŨNG
    Giáo trình lý luận văn học: Phần tác phẩm văn học/ Lê Tiến Dũng.- Tái bản lần thứ 1.- H.: Giáo dục, 2003.- 209tr.; 24cm.
    ĐTTS ghi: Đại học Huế. Trung tâm Đào tạo từ xa
    Tóm tắt: Bàn luận về tác phẩm văn học - một chỉnh thể trung tâm của hoạt động văn học, khái quát các yếu tố của chỉnh thể tác phẩm và loại thể của tác phẩm văn học
(Lí luận văn học; Nghiên cứu văn học; Tác phẩm; ) [Việt Nam; ]
DDC: 801 /Nguồn thư mục: [NLV].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1502518. HÀ MINH ĐỨC
    Cơ sở lý luận văn học. T.2/ Hà Minh Đức, Lê Bá Hán.- H.: Đại học và trung học chuyên nghiệp, 1985.- 458 tr; 19cm.
    Tóm tắt: Gồm các bài giảng về tác phẩm văn học (khái quát về chủ đề, tư tưởng, tìm hiểu, phân tích, đánh giá tác phẩm văn học) và thể loại văn học (khái niệm chung, các thể ký văn học, thơ trữ tình, tiểu thuyết, kịch)
{giáo trình; lý luận văn học; nghiên cứu văn học; thể loại văn học; tác phẩm văn học; } |giáo trình; lý luận văn học; nghiên cứu văn học; thể loại văn học; tác phẩm văn học; | [Vai trò: Hà Minh Đức; Lê Bá Hán; ]
DDC: 801 /Price: 14.00đ /Nguồn thư mục: [TBDI].

Phần mềm dành cho TV huyện và trường học1529716. NGUYỄN VĂN HẠNH
    Cơ sở lý luận văn học. T.4: Phương pháp sáng tác và trào lưu văn học/ Nguyễn Văn Hạnh, Lê Đình Kỵ.- H.: Giáo dục, 1976.- 124tr; 21cm.
    Tóm tắt: Nội dung đề cập tới tác phẩm văn học , phương pháp sáng tác và trào lưu văn học
{Lí luận văn học; Nghiên cứu văn học; } |Lí luận văn học; Nghiên cứu văn học; |
DDC: 801 /Nguồn thư mục: [SKGI].

Trang sau |
VUC là mục lục liên hợp, dành cho các thư viện sử dụng hệ thống tự động hóa thư viện VietBiblio có thể tìm kiếm và khai thác nhanh chóng dữ liệu thư mục bao gồm hình ảnh bìa sách.
Với VietBiblio, hàng trăm thư viện có quy mô nhỏ đã nhanh chóng thực hiện tự động hóa trong điều kiện còn khó khăn về kinh phí và nguồn nhân lực.